Chọn gói cước Internet 3G với mức giá hợp lý, phù hợp nhu cầu

Dưới đây là bảng so sánh giá cước 3G của Viettel, MobiFone và Vinaphone để bạn có thể lựa chọn cho mình nhà mạng cũng như gói cước phù hợp.
Không phải lúc nào chiếc smartphone của chúng ta cũng nằm trong khu vực có Wifi và có thể truy cập Wifi để sử dụng, khi đó một thuê bao điện thoại có thể vào Internet qua mạng 3G là cứu cánh duy nhất giúp cho chúng ta giữ liên lạc, chat hay mạng xã hội.

Các nhà mạng lớn tại nước ta hiện nay cũng có những gói cước 3G với mức giá khá tốt để phần lớn người dùng có thể tiếp cận. Tuy nhiên điều này đôi khi lại khiến không ít người dùng mới gặp phải khó khăn khi lựa chọn trước hàng loạt gói cước với mức giá và dung lượng cho phép khác nhau.

Các nhà mạng Viettel, MobiFone và VinaPhone đều có những gói cước với mức giá và ưu đãi không quá khác biệt. Về cơ bản, người dùng đều có các lựa chọn như: Dùng bao nhiêu trả bấy nhiêu (Gói mặc định), Trả tiền cho từng gói nhỏ (Gói giới hạn dung lượng) và Trả tiền một lần dùng cả tháng (Gói 3G không giới hạn dung lượng).

3g mobifone

Trong mỗi lựa chọn này lại đều có những gói cước khác nhau, với mức giá và dung lượng khác nhau để người dùng có thể lựa chọn tuỳ theo nhu cầu sử dụng. Thông thường, gói cước không giới hạn dung lượng với mức giá thấp nhất (khoảng 70.000đ) là gói được nhiều người lựa chọn nhất bởi giá không quá cao, không sợ mất thêm tiền mà cũng vừa đủ cho nhu cầu.

Ở loại gói này, người dùng sẽ được truy cập Mobile Internet tốc độ cao trong 600MB đầu tiên, hết 600MB đó, tốc độ truy cập sẽ giảm xuống chứ không bị tính thêm tiền. Chúng ta cũng có thể mua thêm dung lượng cao nếu muốn.

cac goi cuoc 3g cho sinh vien

( Màu Đỏ là gói cước dành cho thuê bao Học sinh – Sinh viên )

Ngoài ra, tuỳ theo nhu cầu sử dụng mà bạn có thể lựa chọn những gói cước khác nhau của từng nhà mạng.

Chẳng hạn như không có nhu cầu sử dụng đến 600MB, hoặc không muốn bỏ ra 70.000đ một lần, bạn bạn có thể đăng ký các gói nhỏ với giá từ 10 đến 50.000đ, thời gian và dung lượng truy cập tốc độ cao của những gói này cũng sẽ bị giới hạn hơn như trong bảng dưới đây.

so sanh cac goi cuoc co gioi han dung luong cac nha mang

Bảng so sánh giá cước có giới hạn dung lượng của các nhà mạng.

Với kiểu đăng ký này, người dùng cần chú ý thời gian và dung lượng cho phép bởi giá cước phát sinh của loại gói này khá đắt, không ít trường hợp gặp “quả đắng” khi quên không gia hạn, và lượng truy cập cứ tự động trừ vào tài khoản chính đến khi bằng 0.

Ngược lại, nếu có nhu cầu sử dụng lớn hơn 1GB, chúng ta có thể lựa chọn những gói cước lớn hơn tránh việc phải gia hạn, thoả mái sử dụng và mức giá cũng được ưu đãi hơn một chút. Mỗi nhà mạng cũng đều cung cấp các gói cước với dung lượng truy cập tốc độ cao từ 1,5 đến 3GB với giá từ 100 đến 200.000đ.

So sanh cac goi cuoc khong gioi han cua cac nha mang

Bảng so sánh giá cước không giới hạn dung lượng của các nhà mạng.

Như vậy, có thể thấy các nhà mạng đều có các gói cước khá đa dạng, phù hợp cho từng nhu cầu khác nhau. Dù bạn là sinh viên, người đi làm với nhu cầu sử dụng Internet qua 3G cao, hay chỉ cần một gói 3G để duy trì kết nối cũng có thể lựa chọn gói cước cho mình. Điều lưu ý duy nhất là các gói cước giới hạn dung lượng thì thường có mức phí ngoài gói khá cao, người dùng cần chú ý để tránh việc bị trừ tiền một cách lãng phí. Nếu có điều kiện, hãy đăng ký những gói với dung lượng không giới hạn.

Tags:

Các gói cước 3G phổ biến

10.000đ
  • Dung lượng: 50MB
  • Thời hạn: 30 ngày
  • Cước vượt gói: 25đ/50Kb
Soạn: MO M10 gửi 9084

25.000đ
  • Dung lượng: 150MB
  • Thời hạn: 30 ngày
  • Cước vượt gói: 25đ/50Kb
Soạn: MO M25 gửi 9084

70.000đ
  • Dung lượng: 1.6GB
  • Thời hạn: 30 ngày
  • Vượt gói: Mua thêm data
Soạn: MO M70 gửi 9084

70.000đ
  • Dung lượng: 600MB
  • Thời hạn: 30 ngày
  • Cước vượt gói: Miễn phí
Soạn: MO MIU gửi 9084

90.000đ
  • Dung lượng: 2.1GB
  • Thời hạn: 30 ngày
  • Vượt gói: Mua thêm data
Soạn: MO M90 gửi 9084

90.000đ
  • Dung lượng: 1GB
  • Thời hạn: 30 ngày
  • Cước vượt gói: Miễn phí
Soạn: MO MIU90 gửi 9084